Từ ngày 01/07/2026, việc xin giấy phép xây dựng nhà ở được thực hiện theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Các quy định mới đã làm rõ thẩm quyền cấp phép, thành phần hồ sơ, hình thức nộp trực tuyến và rút ngắn thời gian xử lý đối với nhà ở riêng lẻ. Bài viết dưới đây của JAMA HOME sẽ giúp bạn hiểu rõ mục đích, điều kiện, hồ sơ và quy trình xin phép xây dựng nhà ở trước khi triển khai công trình.
Mục lục bài viết
- 1 Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
- 2 Mục đích của việc xin cấp giấy phép xây dựng
- 3 Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà ở năm 2026
- 4 Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép xây dựng
- 5 Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm những gì?
- 6 Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà ở chi tiết
- 7 Nơi nộp hồ sơ và thời gian giải quyết giấy phép xây dựng
- 8 Nội dung của giấy phép xây dựng nhà ở
- 9 Giấy xin phép xây dựng có thời hạn bao lâu?
- 10 Những lỗi khiến hồ sơ xin phép xây dựng bị trả lại
- 11 Câu hỏi thường gặp về xin giấy phép xây dựng nhà ở
- 11.1 Xây nhà cấp 4 có cần xin giấy phép xây dựng không?
- 11.2 Xin giấy phép xây dựng nhà ở mất bao lâu?
- 11.3 Có thể tự xin giấy phép xây dựng không?
- 11.4 Xây khác bản vẽ xin phép có được không?
- 11.5 Giấy phép xây dựng hết hạn nhưng chưa xây thì phải làm gì?
- 11.6 Sửa chữa nhà có phải xin giấy phép xây dựng không?
- 11.7 Xin giấy phép xây dựng nhà ở tại TP.HCM ở đâu?
Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
Giấy phép xây dựng nhà ở là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ đầu tư xây mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình theo nội dung được phê duyệt.
Giấy phép là căn cứ để cơ quan quản lý kiểm tra các thông số quan trọng của công trình như:
- Vị trí xây dựng trên thửa đất.
- Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng.
- Tổng diện tích sàn.
- Số tầng và chiều cao công trình.
- Khoảng lùi, ban công, tầng hầm và phần mái.
- Mức độ phù hợp với quy hoạch và kiến trúc khu vực.
Theo quy định hiện hành, giấy phép xây dựng bao gồm giấy phép xây dựng mới; giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; và giấy phép xây dựng có thời hạn.
Mục đích của việc xin cấp giấy phép xây dựng
Xin giấy phép xây dựng nhà ở không chỉ là thủ tục hành chính mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của gia chủ trong suốt quá trình thi công và sử dụng công trình.
Bảo đảm công trình phù hợp với quy hoạch
Thông qua việc thẩm định hồ sơ, cơ quan quản lý sẽ kiểm tra công trình có phù hợp với quy hoạch đô thị, quy chế quản lý kiến trúc và mục đích sử dụng đất hay không.
Điều này giúp hạn chế tình trạng xây dựng lấn chỉ giới, sai khoảng lùi, vượt số tầng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích.
Kiểm soát an toàn công trình
Hồ sơ xin phép có bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, móng và phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật. Đây là cơ sở để kiểm tra mức độ an toàn của thiết kế đối với công trình và các nhà liền kề.
Đối với nhà phố xây chen, có tầng hầm hoặc nằm trong khu dân cư đông đúc, việc kiểm soát kết cấu và biện pháp thi công càng quan trọng.
Hạn chế tranh chấp với nhà liền kề
Hồ sơ cấp phép đối với nhà ở có công trình liền kề phải thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn và bản cam kết của chủ đầu tư. Nội dung này giúp xác định trách nhiệm nếu quá trình thi công gây nứt, lún, thấm hoặc ảnh hưởng đến nhà bên cạnh.
Tạo cơ sở cho việc hoàn công
Sau khi xây dựng xong, thông tin trên giấy phép và bản vẽ được cấp phép là căn cứ quan trọng để thực hiện nghiệm thu, hoàn công và cập nhật tài sản gắn liền với đất.
Nếu công trình xây sai số tầng, sai diện tích hoặc thay đổi kết cấu so với giấy phép, quá trình hoàn công có thể bị kéo dài và phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc xử lý phần xây dựng sai phép.
Tránh bị xử lý do xây dựng không phép, sai phép
Công trình thuộc diện phải xin phép nhưng tự ý khởi công có thể bị kiểm tra, yêu cầu dừng thi công và xử lý theo quy định.
Ngay cả khi đã có giấy phép, gia chủ vẫn cần thi công đúng vị trí, quy mô, số tầng và các thông số được phê duyệt.

Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà ở năm 2026
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhưng còn thiếu ở nhiều bài viết về thủ tục cấp phép. Trên thực tế, chuẩn bị đủ giấy tờ chưa đồng nghĩa hồ sơ chắc chắn được chấp thuận. Công trình còn phải đáp ứng các điều kiện về đất đai, quy hoạch, thiết kế và an toàn.
Phù hợp với mục đích sử dụng đất
Thửa đất đề nghị xây dựng phải có mục đích sử dụng phù hợp. Đối với nhà ở riêng lẻ, thông tin trên giấy chứng nhận hoặc giấy tờ đất hợp pháp phải thể hiện đất được phép sử dụng để xây dựng nhà ở.
Nếu toàn bộ hoặc một phần khu đất là đất nông nghiệp, đất giao thông hoặc thuộc mục đích sử dụng khác, gia chủ cần kiểm tra và hoàn thành thủ tục đất đai trước khi xin phép xây dựng.
Phù hợp với quy hoạch và kiến trúc khu vực
Thiết kế nhà ở phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch khu dân cư, thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đang áp dụng tại địa phương.
Một số chỉ tiêu thường được kiểm tra gồm:
- Số tầng được phép xây dựng.
- Chiều cao tối đa.
- Mật độ xây dựng.
- Khoảng lùi trước và sau.
- Phần ban công được phép vươn ra.
- Chiều cao từng tầng.
- Vị trí tầng hầm, tầng kỹ thuật và tum mái.
- Hình thức kiến trúc mặt tiền tại khu vực có yêu cầu quản lý riêng.
Bảo đảm an toàn cho công trình và khu vực xung quanh
Thiết kế và giải pháp thi công phải bảo đảm an toàn kết cấu chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và các công trình liền kề.
Công trình cũng phải tuân thủ hành lang bảo vệ đường giao thông, công trình điện, thủy lợi, đê điều, di tích và các khu vực có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.
Có hồ sơ thiết kế phù hợp
Bản vẽ xin phép phải thể hiện thống nhất với thông tin thửa đất, hiện trạng thực tế và phương án xây dựng dự kiến.
Đối với công trình có quy mô, tính chất hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, hồ sơ có thể phải bổ sung kết quả thẩm tra thiết kế hoặc tài liệu liên quan đến phòng cháy chữa cháy.

Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép xây dựng
Không phải mọi công trình nhà ở đều bắt buộc xin giấy phép. Tuy nhiên, gia chủ không nên chỉ dựa vào quy mô nhỏ hoặc vị trí ở nông thôn để tự kết luận rằng công trình được miễn phép.
Theo Luật Xây dựng 2025, nhà ở riêng lẻ có thể thuộc trường hợp không phải xin giấy phép khi có quy mô dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500m² và đồng thời không nằm trong các khu vực được xác định trong quy hoạch hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
Các khu vực cần xem xét bao gồm:
- Khu chức năng hoặc khu vực phát triển đô thị trong quy hoạch chung thành phố.
- Khu dân cư nông thôn hoặc khu vực phát triển đô thị trong quy hoạch chung.
- Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã.
- Khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
- Khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quy hoạch.
Ngoài ra, một số hoạt động sửa chữa, cải tạo có thể không phải xin giấy phép nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Chỉ sửa chữa bên trong công trình; hoặc sửa mặt ngoài nhưng không tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc.
- Không thay đổi mục đích và công năng sử dụng.
- Không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.
- Bảo đảm yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
- Không ảnh hưởng đến môi trường và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Gia chủ nên liên hệ UBND xã, phường nơi có công trình hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn để xác định chính xác trường hợp của mình trước khi khởi công.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm những gì?
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân gồm các nhóm tài liệu chính sau:
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Gia chủ sử dụng đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Thông tin trong đơn cần thống nhất với giấy tờ đất và hồ sơ thiết kế, đặc biệt là:
- Tên chủ đầu tư.
- Địa chỉ liên hệ.
- Địa điểm xây dựng.
- Diện tích thửa đất.
- Quy mô công trình.
- Số tầng, tổng diện tích sàn và chiều cao dự kiến.
Giấy tờ hợp pháp về đất đai
Thông thường, gia chủ sử dụng bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Ngoài giấy chứng nhận, pháp luật còn công nhận một số loại giấy tờ đất hợp pháp khác, chẳng hạn:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp qua các thời kỳ.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai.
- Các giấy tờ hợp pháp khác theo từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người đứng tên trên giấy tờ đất, hồ sơ cần có hợp đồng, văn bản ủy quyền hoặc thỏa thuận hợp pháp chứng minh quyền thực hiện việc xây dựng.
Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
Bộ bản vẽ xin phép xây dựng nhà ở thường bao gồm:
- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất, kèm sơ đồ vị trí.
- Bản vẽ mặt bằng các tầng.
- Bản vẽ mặt đứng công trình.
- Các mặt cắt chính.
- Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng.
- Sơ đồ đấu nối cấp điện, cấp nước và thoát nước.
- Các thông số về mật độ xây dựng, chiều cao, khoảng lùi và diện tích sàn.
Bản vẽ cần được lập đúng quy cách và phù hợp với quy hoạch, hiện trạng thửa đất.
Hồ sơ bảo đảm an toàn công trình liền kề
Đối với nhà xây chen hoặc công trình nằm sát nhà bên cạnh, hồ sơ cần có bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề.
Tùy quy mô và điều kiện thi công, gia chủ có thể cần chuẩn bị thêm:
- Hồ sơ khảo sát hiện trạng nhà liền kề.
- Hình ảnh hiện trạng trước khi thi công.
- Phương án chống đỡ, gia cố hoặc thi công móng.
- Báo cáo thẩm tra kết cấu.
- Giải pháp thi công tầng hầm.
- Hồ sơ phòng cháy chữa cháy nếu công trình thuộc diện yêu cầu.
Thành phần hồ sơ nhà ở riêng lẻ hiện hành được quy định tại Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà ở chi tiết
Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà ở có thể được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra pháp lý và thông tin quy hoạch
Trước khi thiết kế, gia chủ cần kiểm tra:
- Mục đích sử dụng đất.
- Ranh giới và diện tích thửa đất.
- Lộ giới và chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng.
- Số tầng và chiều cao được phép.
- Khoảng lùi và độ vươn ban công.
- Tình trạng quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất.
- Các yêu cầu kiến trúc riêng của khu vực.
Bước này giúp tránh thiết kế một phương án không đủ điều kiện được cấp phép.
Bước 2: Lập hồ sơ thiết kế xin phép
Kiến trúc sư hoặc đơn vị thiết kế sẽ căn cứ vào nhu cầu của gia đình, thông tin thửa đất và chỉ tiêu quy hoạch để lập bản vẽ.
Bản vẽ xin phép phải thống nhất với phương án dự kiến thi công. Nếu hồ sơ xin phép và hồ sơ thi công khác nhau về số tầng, vị trí, diện tích hoặc kết cấu chính, gia chủ có thể gặp rủi ro xây dựng sai phép.
Bước 3: Chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ
Gia chủ tập hợp đơn đề nghị, giấy tờ đất, hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan.
Trước khi nộp, cần kiểm tra kỹ:
- Tên chủ đầu tư trên các giấy tờ.
- Số thửa và tờ bản đồ.
- Diện tích đất và kích thước ranh.
- Địa chỉ công trình.
- Thông số trên đơn và bản vẽ.
- Chữ ký của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
- Hồ sơ an toàn nhà liền kề.
Bước 4: Nộp hồ sơ
Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thủ tục được thực hiện trực tuyến toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp xảy ra sự cố khách quan khiến việc nộp trực tuyến không thể thực hiện, cơ quan có thẩm quyền có thể tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Bước 5: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa
Cơ quan cấp phép sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ, đối chiếu quy hoạch, thẩm định bản vẽ và kiểm tra thực địa nếu cần thiết.
Đối với nhà ở riêng lẻ, việc thẩm định và kiểm tra thực địa được tiến hành trong thời hạn quy định kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu phát hiện tài liệu còn thiếu hoặc thông tin không phù hợp thực tế, cơ quan xử lý sẽ thông báo để người nộp bổ sung hồ sơ.
Bước 6: Nhận giấy phép và bản vẽ được xác nhận
Sau khi được cấp phép, gia chủ nhận giấy phép xây dựng cùng bản vẽ có xác nhận của cơ quan cấp phép.
Trước khi triển khai thi công, cần đối chiếu lại:
- Diện tích xây dựng.
- Vị trí công trình.
- Số tầng.
- Chiều cao.
- Ban công và khoảng lùi.
- Cốt nền.
- Mật độ xây dựng.
- Các ghi chú hoặc yêu cầu kèm theo.
Xem thêm: Cập nhật lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới 2026

Nơi nộp hồ sơ và thời gian giải quyết giấy phép xây dựng
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, gia chủ cần nộp đúng cơ quan có thẩm quyền để tránh mất thời gian bổ sung hoặc chuyển hồ sơ. Thời gian giải quyết sẽ được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Xin giấy phép xây dựng nhà ở nộp ở đâu?
Từ ngày 01/07/2026, UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép cho công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
Các công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế sẽ thuộc thẩm quyền của ban quản lý tương ứng. Những công trình không thuộc hai nhóm này do Sở Xây dựng cấp phép.
Đối với trường hợp phổ biến là hộ gia đình xây nhà phố, biệt thự hoặc nhà ở riêng lẻ, cơ quan có thẩm quyền thường là UBND xã, phường nơi có công trình.
Thời gian giải quyết bao lâu?
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời hoặc giấy phép có thời hạn đối với nhà ở riêng lẻ là không quá 7 ngày làm việc.
Thời gian gia hạn hoặc cấp lại giấy phép là không quá 5 ngày làm việc.
Thời gian trên không bao gồm khoảng thời gian gia chủ chuẩn bị lại hồ sơ nếu giấy tờ bị thiếu, sai thông tin hoặc không đáp ứng điều kiện cấp phép.
Nội dung của giấy phép xây dựng nhà ở
Một giấy phép xây dựng hợp lệ sẽ thể hiện những thông tin chính sau:
| Nội dung | Thông tin thể hiện |
| Công trình | Tên, loại và cấp công trình |
| Chủ đầu tư | Tên và địa chỉ của chủ đầu tư |
| Vị trí | Địa điểm và vị trí xây dựng |
| Chỉ tiêu quy hoạch | Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ và hệ số sử dụng đất nếu có |
| Cao độ | Cốt xây dựng công trình |
| Quy mô | Tổng diện tích sàn và diện tích xây dựng tầng trệt |
| Số tầng | Bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật và tum |
| Chiều cao | Chiều cao tối đa của toàn bộ công trình |
| Hiệu lực | Thời hạn được phép khởi công |
Khi nhận kết quả, gia chủ phải kiểm tra giấy phép và bản vẽ kèm theo. Nếu phát hiện tên chủ đầu tư, địa chỉ, số tầng hoặc thông số công trình không chính xác, cần đề nghị xử lý trước khi thi công.
Các nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Xem thêm >> Hồ sơ xin giấy phép xây dựng: Mẫu tải, quy định và lưu ý
Giấy xin phép xây dựng có thời hạn bao lâu?
Thời hạn khởi công ghi trên giấy phép xây dựng không quá 12 tháng kể từ ngày giấy phép được cấp hoặc được gia hạn.
Nếu hết thời hạn trên nhưng công trình chưa khởi công, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục gia hạn trước khi tiếp tục triển khai.
Mỗi giấy phép xây dựng được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn mà công trình vẫn chưa khởi công, chủ đầu tư cần thực hiện lại thủ tục theo quy định tại thời điểm đó.
Gia chủ cần phân biệt hai khái niệm:
- Thời hạn khởi công: Khoảng thời gian chủ đầu tư phải bắt đầu thi công sau khi được cấp phép.
- Giấy phép xây dựng có thời hạn: Loại giấy phép cấp cho công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch nhưng quy hoạch chưa được thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất.
Thời gian tồn tại của công trình được cấp giấy phép có thời hạn sẽ căn cứ vào quy hoạch và quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh tại từng khu vực. Khi hết thời hạn và có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư có trách nhiệm tháo dỡ công trình theo cam kết.
Những lỗi khiến hồ sơ xin phép xây dựng bị trả lại
Hồ sơ bị trả hoặc yêu cầu bổ sung thường không chỉ làm kéo dài thời gian xin phép mà còn có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thi công và chi phí thuê nhân công. Một số lỗi người đi xin phép xây dựng cần đặc biệt lưu ý gồm:
Thông tin hồ sơ không thống nhất
Tên chủ đầu tư, số thửa, tờ bản đồ, diện tích hoặc địa chỉ trên đơn đề nghị không trùng với giấy tờ đất và bản vẽ.
Thiết kế vượt chỉ tiêu quy hoạch
Bản vẽ đề xuất số tầng, chiều cao, mật độ, ban công hoặc khoảng lùi lớn hơn giới hạn được phép tại khu vực.
Xây dựng trên phần đất không phù hợp
Một phần công trình nằm trên đất không có mục đích sử dụng phù hợp, hành lang bảo vệ công trình hoặc phần diện tích thuộc quy hoạch giao thông.
Bản vẽ thiếu thông tin kỹ thuật
Hồ sơ không thể hiện đầy đủ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, móng, vị trí công trình hoặc sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
Thiếu cam kết an toàn nhà liền kề
Đây là lỗi thường gặp đối với nhà phố xây chen, đặc biệt khi công trình có móng sâu, tầng hầm hoặc nằm sát nhà cũ có kết cấu yếu.
Hồ sơ thiết kế và phương án thi công không thống nhất
Một số gia chủ xin phép theo phương án đơn giản nhưng dự kiến xây dựng khác ngay từ đầu. Việc này dễ dẫn đến tình trạng thi công sai phép và phải điều chỉnh hồ sơ trong quá trình xây dựng.
Để hạn chế phát sinh, nên khảo sát hiện trạng, kiểm tra quy hoạch và thống nhất phương án kiến trúc ngay trước khi lập hồ sơ xin phép.
Câu hỏi thường gặp về xin giấy phép xây dựng nhà ở
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến của gia chủ khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp phép. Việc xác định đúng ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xin phép và thi công thuận lợi hơn.
Xây nhà cấp 4 có cần xin giấy phép xây dựng không?
Có thể có. Việc miễn giấy phép không chỉ phụ thuộc vào số tầng mà còn căn cứ diện tích sàn, vị trí, quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc tại khu vực xây dựng.
Xin giấy phép xây dựng nhà ở mất bao lâu?
Thời gian xử lý đối với nhà ở riêng lẻ là không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Có thể tự xin giấy phép xây dựng không?
Có. Gia chủ có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ, nhưng bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật vẫn phải đáp ứng đúng quy định.
Xây khác bản vẽ xin phép có được không?
Không nên. Khi thay đổi vị trí, diện tích, số tầng, kết cấu chính hoặc các nội dung quan trọng, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép trước khi thi công phần thay đổi.
Giấy phép xây dựng hết hạn nhưng chưa xây thì phải làm gì?
Chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn. Giấy phép được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng.
Sửa chữa nhà có phải xin giấy phép xây dựng không?
Nếu chỉ sửa chữa bên trong, không thay đổi công năng và không ảnh hưởng kết cấu chịu lực thì có thể thuộc trường hợp miễn phép. Các hạng mục nâng tầng, thay đổi kết cấu, mở rộng diện tích hoặc thay đổi kiến trúc thuộc diện quản lý thường phải xin phép.
Xin giấy phép xây dựng nhà ở tại TP.HCM ở đâu?
Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường nơi có công trình, trừ các trường hợp thuộc khu vực quản lý đặc thù.
Thực hiện đúng thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở giúp gia chủ kiểm soát pháp lý, bảo đảm an toàn kết cấu và hạn chế nguy cơ xây dựng sai phép, phát sinh chi phí hoặc gặp khó khăn khi hoàn công.
Trước khi lập hồ sơ, gia chủ nên kiểm tra kỹ mục đích sử dụng đất, thông tin quy hoạch, chỉ tiêu kiến trúc và hiện trạng các công trình liền kề. Với kinh nghiệm trong thiết kế, xây dựng và cải tạo nhà ở, JAMA HOME chuyên gia cải tạo nhà trọn gói tại TPHCM có thể đồng hành từ bước khảo sát hiện trạng, lập phương án thiết kế đến tổ chức thi công đúng nội dung được cấp phép.

